Pages

Thứ Tư, 6 tháng 6, 2018

Những lưu ý trong chế độ ăn của người suy thận

Chế độ ăn uống có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình điều trị bệnh trong đó có suy thận. Vậy chế độ ăn  của người suy thận thế nào là hợp lý?

Bạn đọc quan tâm: 11 triệu chứng bệnh suy thận bạn nên biết

Người bệnh suy thận nên ăn gì?

Ăn nhạt, hạn chế muối trong khẩu phần ăn

Muối là một trong những nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý về thận như sỏi thận, suy thận bởi khi sử dụng muối quá nhiều cơ thể sẽ giữ nước khiến áp lực trên các mạch máu tăng cao khiến thận thêm gánh nặng. Do vậy người bệnh suy thận nên rèn thói quen ăn nhạt, chỉ nên dùng từ 2g - 5g muối mỗi ngày.

Hạn chế các đồ ăn mặt đặc biệt là muối

Những thức ăn người suy thận nên dùng 

Chất bột đường: Người bệnh suy thận có thể tăng cường ăn chất bột ít đạm như miến, gạo xay trắng, bột sắn dây, khoai lang, khoai sọ, hủ tíu, phở, bún…

Chất đạm: Thịt, cá, trứng là những thực phẩm chứa nhiều đạm mà người bệnh suy thận có thể ăn. Nhưng với những người bị suy thận kèm rối loạn mỡ máu nên lưu ý chỉ nên ăn 3 quả trứng/tuần, thịt bò ăn 1 – 2 lần/tuần; cá biển ăn 2 lần/tuần.

Ngoài ra việc bổ sung đạm trong chế độ ăn của người suy thận cần tùy thuộc vào từng giai đoạn của bệnh. Lưu ý ăn với liều lượng vừa phải không nên ăn quá nhiều chất đạm khi mắc bệnh suy thận.

Chất béo: Người bị suy thận có thể sử dụng chất béo nhưng nên chọn các loại dầu thực vật tốt cho sức khỏe như: dầu oliu, dầu mè, dầu đậu nành, dầu oliu…, tránh ăn mỡ động vật.

Nên sử dụng các loại sữa dành cho bệnh nhân suy thận đã lọc máu.

Khi mắc bệnh suy thận, người bệnh nên tăng cường các loại rau củ quả có màu xanh, đỏ, tím, vàng như: bầu, bí, rau cải, ớt chuông, dưa chuột, giá đỗ… vào trong khẩu phần ăn hàng ngày. Ngoài ra các loại trái cây có đường huyết thấp như: Cam, bưởi, táo tây, quýt, đu đủ… cũng là thực phẩm mà người bệnh suy thận nên ăn.

Bổ sung đủ nước cho cơ thể

Khi bị suy thận người bệnh cần lưu ý cung cấp đủ từ 1,5 lít đến 2 lít nước/ ngày để thận hoạt động tốt hơn, tăng cường khả năng bài tiết chất độc ra khỏi cơ thể.

Tuy nhiên với bệnh nhân suy thận giai đoạn suy thận nặng nên hạn chế uống nước bởi uống quá nhiều nước trong giai đoạn này sẽ làm tăng áp lực cho thận, gây ra tình trạng phù, cao huyết áp ....

2. Chế độ ăn người suy thận nên tránh

- Rau bina, măng tre, gừng, ăn nhiều sẽ không tốt cho bệnh nhân suy thận. Bởi trong rau bina có chất làm tăng quá trình kết tinh muối trong ống nước tiểu.
- Hạn chế các loại đậu vì chúng rất giàu protein, sẽ làm tăng quá trình tiết protein qua đường tiểu.
- Không nên ăn các loại nội tạng động vật như gan, óc, tim…. vì chúng chứa nhiều cholesterol và purin, nếu chế độ ăn của người suy thận có nhiều những hợp chất này sẽ gây hiện tượng tăng lipit huyết và axít uric-huyết, khiến bệnh thêm trầm trọng.

Hạn chế sử dụng bia rượu và các chất kích thích
- Tránh xa bia rượu và các chất kích thích.
- Cafe, trà đặc, thuốc lá… cũng là những thứ người bệnh suy thận nên tránh vì chúng chứa nhiều caffein có thể làm tăng huyết áp và nhịp tim, làm xơ cứng động mạch, gây  hại cho thận.
- Giảm lượng Kali trong các bữa ăn bởi lượng kali trong máu tăng cao sẽ dẫn tới loạn nhịp tim thậm chí là tử vong. Kali có nhiều trong: đậu nành, rau ngót, chuối, nho, trái cây khô, chocolate, …

Vì sao chế độ ăn của người suy thận cần phải áp dụng thật nghiêm ngặt?

Chế độ ăn uống thiếu khoa học chính là một trong những nguyên nhân khiến thận bị tổn thương từ đó gây ra các bệnh ở thận như sỏi thận, viêm cầu thận…

Khi bệnh nặng sẽ biến chứng thành suy thận. Do đó muốn ngăn chặn bệnh phát triển người bệnh cần có chế độ ăn uống thật hợp lý. Bên cạnh đó, chế độ ăn uống khoa học sẽ mang lại những lợi ích sau cho người bệnh:

  • Ngăn chặn sự phát triển của bệnh suy thận
  • Cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho người bệnh
  • Cung cấp đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể 
  • Hạn chế hiện tượng rối loạn chuyển hóa 
  • Việc tuân thủ  chế độ ăn uống khoa học, hợp lý với phương pháp điều trị suy thận sẽ giúp người bệnh có thể cải thiện tình trạng bệnh đồng thừoi tăng cường các chức năng của thận, tránh biến chứng xảy ra.
Bạn xem thêm: Thực phẩm cho những người bị bệnh thận



Trên đây là chế độ ăn người suy thận cần lưu ý. Chúc các bạn mau chóng khỏi bệnh.

Thứ Ba, 5 tháng 6, 2018

11 triệu chứng bệnh suy thận cần biết

Đa số mọi người thường bỏ qua các triệu chứng bệnh suy thận bởi chúng không rõ ràng và đặc trưng mà không biết rằng đó là các dấu hiệu của một căn bệnh cực kì nguy hiểm. Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các triệu chứng bệnh suy thận thường gặp để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời các bạn nhé.

1/Bất thường trong việc đi tiểu

Triệu chứng dễ dàng để nhận ra nhưng thường lại bị xem nhẹ đó là những bất thường trong việc đi tiểu của bạn. Bởi thận chiếm vị trí quan trọng trên con đường bài tiết nước tiểu nên những tổn thương ở thận đều ảnh hưởng trực tiếp đến việc đi tiểu của người bệnh.

Bạn có thể thường xuyên cảm thấy buồn đi tiểu, nhưng khi vào nhà vệ sinh bạn lại không thể đi, hoặc đi rất ít, và bạn vẫn cảm thấy rất căng tức, cực kì căng tức. Đó có thể là triệu chứng của bệnh suy thận.

Đi tiểu bất thường về đêm
Triệu chứng bệnh suy thận có thể là việc đi tiểu nhiều nhất là vào ban đêm, lượng nước tiểu tăng cao hơn so với bình thường. Hoặc có thể là đi tiểu rất ít, lượng nước tiểu cũng ít hơn, khó đi tiểu, bí tiểu, tiểu buốt. Khi nước tiểu có lẫn đạm hoặc các tế bào máu thì màu nước tiểu có thể sậm hơn, có bọt lăn tăn, đi tiểu ra máu.

2/ Chóng mặt, mệt mỏi, suy giảm trí nhớ

Thận có chức năng tiết ra hormone điều khiển qúa trình vận chuyển oxy của hồng cầu. Việc thận bị suy giảm chức năng sẽ gây nên tình trạng thiếu máu, tức là thiếu lượng hồng cầu có thể vận chuyển oxy đến các hệ cơ qua của cơ thể. Khi não không được cung cấp đủ oxy cho các hoạt động của nó, cơ thể sẽ cảm thấy mệt mỏi, buồn ngủ cả ngày dù không phải làm việc gì. Bệnh nhân sẽ thường xuyên thấy chóng mặt, hoa mắt, ù tai, mất tập trung, suy giảm trí nhớ.

3/ Ớn lạnh, chuột rút, thở nông

Việc cung cấp thiếu oxy cho các cơ do suy thận sẽ khiến bệnh nhân thường bị thở nông, chuột rút, co quắp các cơ, lạnh các chi, thỉnh thoảng cảm thấy ớn lạnh và sợ lạnh.

4/ Phù nề, không chỉ xấu xí mà còn nguy hiểm

Sưng phù cũng là triệu chứng bệnh suy thận. Khi thận không thể lọc bỏ hết lượng chất lỏng dư thừa, chúng sẽ bị tích tụ lại và dồn xuống các cơ quan khác gây phù nề. Bệnh nhân có thể bị phù chân, tay, mặt mặc dù cân nặng hông hề tăng.

5/ Mệt mỏi, suy nhược

Thận bị suy giảm chức năng khiến nước và một số chất dinh dưỡng, protein, khoáng chất còn sót lại trong nước tiểu không được giữ lại. Cơ thể bị hao hụt chất dinh dưỡng sẽ cảm thấy mệt mỏi, sụt cân, suy nhược.

Cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi suy nhược

6/ Nôn, sụt cân

Khi thận bị suy giảm chức năng đào thải độc tố thì cơ thể buộc phải thải bớt độc tố qua đường nôn. Bởi vậy, buồn nôn, nôn chính là triệu chứng bệnh suy thận. Bệnh nhân khi nôn thường không thể dừng lại, mà phải nôn hết các thức ăn đã nạp vào. Việc nôn đi kèm với chứng biếng ăn sẽ khiến bệnh nhân bị sụt cân nghiêm trọng.

7/ Ngứa, nổi mẩn, đừng xem nhẹ!

Khi chất độc bị tích tụ lại trong cơ thể do suy thận sẽ bộc phát lên da. Những cơn ngứa có thể lan khắp da rồi lan dọc sống lưng. Bệnh nhân có thể ngứa tới mức cào rách cả da, vô cùng khó chịu.

8/ Hơi thở có mùi hôi nguy hiểm hơn bạn nghĩ

Khi bệnh nhân bị chứng ure huyết do suy thận, hơi thở sẽ có mùi khó ngửi. Bởi vậy, khi hơi thở có mùi hôi, không hẳn là do vấn đề vệ sinh răng miệng của bạn mà đó có thể là triệu chứng bệnh suy thận.

9/ Đau lưng, đau mạn sườn

Khi suy thận đã tiến triển thàng cấp độ nặng thì thận có thể bị ứ nước, sưng to, chèn ép vào các cơ quan lân cận gây nên những cơn đau. Cơn đau có thể bắt đầu từ mạn sườn, vị trí chứa thận rồi lan ra khắp lưng.

Đau lưng quặn thắt

10/ Khó thở

Khi dịch lỏng bị tích tụ do suy thận tràn vào lá phổi sẽ khiến bệnh nhân thấy khó thở.

11/ Đau, tức ngực

Khi bệnh suy thận đã tiến triển thành tràn dịch màng tim thì nguời bệnh sẽ cảm thấy đau tức ngực.

Việc phát hiện và điều trị suy thận kịp thời ở giai đoạn đầu của bệnh là việc vô cùng cấp thiết. Nếu thấy những triệu chứng bệnh suy thận trên đây bạn cần phải tới các cơ sở ý tế để thăm khám bác sĩ ngay. Chúc các bạn luôn có một sức khỏe thật tốt.

Xem thêm: Video triệu chứng bệnh suy thận:



Thứ Hai, 4 tháng 6, 2018

Gan nhiễm mỡ uống trà gì cho tốt?

Uống trà không những là một thú vui tao nhã, giúp tĩnh tâm, thanh nhiệt mà uống đúng loại trà còn có thể hỗ trợ điều trị bệnh gan nhiễm mỡ vô cùng hữu hiệu. Nhưng bị gan nhiễm mỡ uống trà gì mới tốt? Nếu bạn là một tín đồ yêu trà thì đừng bỏ qua bài viết này nhé!

Sau đây, mình sẽ giới thiệu một số loại trà có thể hỗ trợ điều trị và phòng tránh bệnh gan nhiễm mỡ vô cùng hữu ích đối với những bạn yêu trà và đặc biệt là những “trà nhân” chẳng may bị mắc căn bệnh phổ biến gan nhiễm mỡ.

Bạn đọc quan tâm:


1. Trà xanh

Trà xanh có lẽ không còn gì xa lạ đối với chúng ta nữa. Lá trà xanh thơm mát là loại đồ uống thanh lành phổ biến trong các gia đình Việt, đặc biệt là tron những ngày hè nóng nực này.

Theo Đông y, lá trà xanh có tính lạnh, vị ngọt đắng, không độc, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, hỗ trợ hệ tiêu hóa,…

Vị thơm của trà xanh không những làm tăng sức hấp dẫn của loại trà này mà còn có thể hòa tan chất béo, đánh tan mỡ thừa, thúc đẩy khả năng hấp thu dinh dưỡng,… Có lẽ bởi vậy mà trà xanh được xem là “bí kíp” giảm cân tuyệt vời của chị em phụ nữ.

Lá trà xanh thơm mát là loại đồ uống thanh lành
Bởi vì trà xanh giúp hạn chế cảm giác thèm ăn, đẩy nhanh quá trình đốt cháy mỡ thừa, làm giảm lượng cholesterol trong máu và nhiều công dụng khác mà việc uống trà xanh hàng ngày có thể phòng chống và hỗ trợ điều trị bệnh gan nhiễm mỡ rất tốt.

Ngoài ra, uống trà xanh còn có rất nhiều lợi ích khác như giải khát, làm ấm bụng, tốt cho dạ dày và phòng ngừa ung thư,… Vì vậy, mỗi ngày hãy hãm một ấm trà xanh để bảo vệ sức khỏe cho gia đình nhỏ bạn nhé.


Tuy nhiên, cần lưu ý là không nên uống trà xanh khi đói hoặc quá nóng, sẽ làm tổn thương dạ dày. Trong trà xanh cũng chứa lượng cafein khá cao, nếu uống vào buổi sáng có thể giúp tỉnh táo nhưng cũng có thể gây mất ngủ. Vì vậy không nên uống trà trước giờ đi ngủ khoảng 2 tiếng, cũng không nên pha trà quá đặc.

2/ Trà lá sen

Theo đông y, lá sen có tính mát, vị hơi đắng, không độc, có công dụng thanh nhiệt, cầm máu, an thần, phòng chống lão hóa, ổn định huyết áp, hạ cholesterol, giảm mỡ máu,…

Chính vì vậy, uống trà lá sen hoàn toàn lành tính, thơm mát và giúp phòng chống, hỗ trợ điều trị bệnh gan nhiễm mỡ vô cùng hiệu quả.

Trà lá sen hoàn toàn lành tính, thơm mát
Cách pha trà lá sen:

Bạn ngâm lá sen với nước muối khoảng 30 phút cho hết mùi bùn, rửa sạch, rồi thái nhỏ. Sau đó hãm với nước sôi trong ấm sứ. Sau khoảng 15 phút là có thể uống được.

Bạn có thể sử dụng lá sen tươi hoặc khô tùy thích. Tuy nhiên lá sen tươi bảo quản có khó hơn một chút nhưng vị sẽ thanh mát, ngon ngọt hơn.

3/ Trà lá sen, nấm linh chi và cỏ ngọt

Nấm linh chi và cỏ ngọt cũng là những vị thuốc tốt cho sức khỏe và cũng có công dụng giảm lượng cholesterol, hạ mỡ máu, giúp giảm cân một cách tự nhiên.

Vì vậy pha chế thêm nấm linh chi và cỏ ngọt vào trà lá sen không chỉ làm tăng độ đậm đà cho trà mà còn tăng cường khả năng phòng chống và hỗ trợ điều trị bệnh gan nhiễm mỡ tốt hơn.

4/ Trà khô, trạch tả

Uống trà khô pha cùng trạch tả sẽ có công dụng bảo vệ gan, tiêu mỡ thừa, giảm cân tự nhiên, lợi tiểu, hạ cholesterol,… Vì vậy bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ nhâm nhi loại trà này hàng ngày sẽ vô cùng tốt cho quá trình điều trị bệnh.


Cách pha trà:

Mỗi ngày, bạn chuẩn bị 3g trà khô, 15g trạch tả, cho vào ấm sứ rồi hãm cùng nước sôi. Sau 20 phút thì có thể uống được.

5/ Trà khô, uất kim

Trà khô pha cùng với uất kim, cam thảo và mật ong không chỉ có vị thơm ngọt mà còn có công dụng thanh lọc gan, tiêu trừ tích trệ, lợi tiểu,… Bởi vậy mà loại trà này rất tốt cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ.

Cách pha:

Mỗi ngày bạn chuẩn bị 2g trà khô, 10g uất kim, 25g mật ong và sao vàng 5g cam thảo. Thái vụ hỗn hợp đã chuẩn bị rồi hãm với nước sôi. Loại trà này chính là câu trả lời hoàn hảo cho những trà nương đang thắc mắc: “Bị gan nhiễm mỡ uống trà gì?”.

6/ Trà, sinh sơn tra

Uống trà pha lẫn với sinh sơn tra hàng ngày sẽ giúp tiêu mỡ thừa, giảm béo tự nhiên. Đặc biệt, sơn trà có tác dụng thúc đẩy quá trình chuyển hóa đường và chất béo trong gan, rất tốt cho bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ.

Cách pha trà:

Hàng ngày, bạn hãm 30g trà và 10 đến 15g sinh sơn tra với nước sôi để uống.
Trên đây là một số loại trà rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt là có thể phòng tránh và điều trị gan nhiễm mỡ nếu nhâm nhi hàng ngày, hi vọng đã giúp được những tín đồ yêu trà giải đáp được thắc mắc bị gan nhiễm mỡ uống trà gì cho tốt. Chúc các bạn sức khỏe!

Chủ Nhật, 3 tháng 6, 2018

Cách dùng rau cần chữa gan nhiễm mỡ hiệu quả

Rau cần chữa gan nhiễm mỡ có được không? Nhiều người đồn thổi chuyện này, hôm nay Hòa Minh Đường sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu sự tình ra sao nhé.

Bạn đọc có thể quan tâm: Bị gan nhiễm mỡ phải làm thế nào bây giờ?

1/ Tìm hiểu về rau cần tây

Miêu tả

Rau cần  tây là một loại rau phổ biến của nước ta và vẫn thường xuyên xuất hiện trong các bữa cơm thường nhật, hoàn toàn lành tính và an toàn.

Rau cần tây được sử dụng trong đông y
Rau cần có 2 loại là cần tây và cần ta. Vị thuốc đông y phổ biến là loại cần tây, trồng trên cạn, thân và lá to, có mùi thơm.

Theo y học cổ truyền, rau cần có tính mát, vị ngọt, mùi thơm, có tác dụng thanh nhiệt, bình can, nhuận phế, trừ phong thấp,…

Thành phần hóa học và công dụng

Theo y học hiện đại, trong rau cần có chứa rất nhiều nước, chất xơ, tinh dầu, acid hữu cơ, caroten, vitamin P, vitamin C, đạm, đường, canxi, photpho và sắt,…

Đây không chỉ là một loại rau rất bổ dưỡng mà còn có rất nhiều công dụng như giảm ho, long đờm, tiêu viêm, kháng khuẩn, hạ huyết áp, giảm đường và cholesterol trong máu.

Chất xơ trong rau cần có công dụng hỗ trợ hệ tiêu hóa còn mùi thơm của rau cần sẽ làm tăng hoạt động của hệ tuần hoàn và hệ bài tiết. Ngoài ra, chất albumin có trong rau cần có công dụng giải độc, hỗ trợ tiêu hóa và đào thải kim loại nặng.

Bởi vậy việc dùng rau cần chữa gan nhiễm mỡ là hoàn toàn có căn cứ khoa học. Ngoài ra, rau cần lại rất lành tính, an toàn, có thể sử dụng lâu dài mà không gây nên tác dụng phụ.

Tuy nhiên, điều trị bệnh bằng các bài thuốc dân gian thường phải kiên nhẫn thực hiện trong thời gian dài và việc trị bệnh có hiệu quả hay hông còn phụ thuộc vào cơ địa và tình trạng bệnh của mỗi người.

2/ Dùng rau cần chữa gan nhiễm mỡ như thế nào?

Chuẩn bị: 10 cây rau cần tây, 10 quả táo tàu
Cách điều chế:

-         Bước 1: rửa sạch rau cần và táo tàu, ngâm nước muối khoảng 15 phút để khử trùng
-         Bước 2: chờ rau và táo ráo nước thì đem giã nát, lọc lấy nước
-         Bước 3: đun sôi nước rau cần và táo, chiaa ra uống ngày 2 lần

Một lộ trình điều trị cần kiên trì trong 15 đến 20 ngày. Sau đó, bạn nên đến thăm khám tại bệnh viện để kiểm tra kết quả điều trị bệnh của mình.

Nếu bệnh đã thuyên giảm thì có thể tiếp tục sử dụng lộ trình điều trị tiếp theo. Nhưng nếu việc điều trị không mang lại kết quả thì bạn nên chuyển sang phương pháp điều trị khác.

Ngoài ra, việc ăn rau cần thường xuyên cũng có thể phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh gan nhiễm mỡ hiệu quả. Bạn có thể nấu canh rau cần với thịt nạc để ăn trong bữa cơm hàng ngày như cách mà chị Hoa đã sử dụng để điều trị bệnh cho mẹ mình. Canh rau cần nấu thịt không những thơm ngon, mát, bổ mà hỗ trợ tiêu hóa và điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả.

Trong quá trình điều trị và sau khi trị bệnh thành công bạn vẫn phải duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý và bổ sung rau cần thường  xuyên vào bữa ăn để ngăn ngừa tình trạng bệnh tái phát.

3/ Một số bài thuốc trị bệnh khác từ rau cần

1. Giúp hạ huyết áp

Đối với những bệnh nhân cao huyết áp có thể thường xuyên bổ sung rau cần vào khẩu phần ăn hàng ngày nên dùng từ 2-3 lần/ tuần sẽ giúp huyết áp nhanh chóng ổn định.

2. Giúp giải độc trong cơ thể

Trong rau cần có chứa hàm lượng albumin cao chống tiêu khát, giải độc nhất là khi bị ngộ độc kim loại nặng. Với trường hợp này, bạn nên dùng nước ép (gồm cả rễ) rau cần để đạt hiệu quả tốt nhất.

Giải độc cơ thể chủ yếu là giải động ở gan

3. Trị thiếu máu

Hàm lượng phốt pho, chất sắt có trong rau cần sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng thiếu máu. Bạn có thể chế biến cùng thịt bò để tăng hiệu quả.

4. Đái tháo đường: 

Rau cần nước 500g, rửa sạch, vò nát, ép lấy nước, chia uống 2 lần trong ngày. Có thể dùng nước sôi chần qua rồi vớt ra thái khúc trộn gia vị ăn thường xuyên.
               Rau cần là món ăn dễ chế biến ngon miệng lại có công dụng chữa được nhiều bệnh. Ảnh: internet         
Rau cần là món ăn dễ chế biến ngon miệng lại có công dụng chữa được nhiều bệnh. Ảnh: internet

5. Viêm gan mạn tính, tiểu tiện ra máu 

Rau cần nước tươi 200g rửa sạch, vò nát, ép lấy nước, chế thêm 50ml mật ong, chia uống 2 lần trong ngày, dùng liên tục trong nhiều ngày.

6. Máu nhiễm mỡ 

Đối với những trường hợp mắc chứng mỡ trong máu chỉ cần dùng 1 nắm rau cần rửa sạch, giã nát cùng 10 trái táo tàu, sau đó vắt lấy nước, đun sôi nước ép đó rồi chia thành  2 lần trong ngày. Chỉ sau khoảng 20 ngày tình trạng bệnh sẽ thuyên giảm.

7. Chữa bệnh viêm gan mãn tính 

Bài thuốc rất đơn giản chỉ cần giã nát lấy nước cốt rau cần sau đó pha thêm với 50g mật ong nguyên chất, ngày uống 2 lần sau bữa ăn. Áp dụng liên tục trong 1 tháng sẽ thấy kết quả.

8. Chữa viêm khớp, thần kinh do chứng phong thấp 

Dùng nước ép rau cần hòa thêm cùng chút đường cho dễ sử dụng, áp dụng hàng ngày để cải thiện bệnh tình.

9. Trị mất ngủ

Dùng 90g rễ rau cần 90g, 9g toan táo nhân, sắc kỹ uống hàng ngày.

10. Chữa đau đầu

Chuẩn bị một lượng khoảng 100gram rễ rau cần, rửa sạch vò nát,  tráng với trứng gà ăn tuần 2-3 lần.

11. Đau bụng sau sinh

Dùng 60g rau cần, rửa sạch, nấu chín chế thêm đường đỏ, rượu mùi, uống lúc đói.

12. Trị bệnh viêm phế quản

Chuẩn bị 100g rễ rau cần , 9g vỏ quýt phơi khô sao vàng và 30g đường. Đem các nguyên liệu trên sắc thuốc uống hàng ngày.

13. Ho dai dẳng, lâu ngày

Chuẩn bị 500g rau cần để cả rễ, rửa sạch, ép lấy nước, cho thêm một chút muối, sau đó đem hấp cách thủy uống ngày 2 lần
               Rễ rau cần trị chứng ho lâu ngày. Ảnh: internet         
Rễ rau cần chữa chứng ho lâu ngày không khỏi. Ảnh: internet

14. Rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt sớm

Dùng 100g rau cần tươi hoặc 30g rau cần khô đem sắc nước uống hàng ngày dùng liên tục trong vòng 1 - 2 tháng.

15. Mụn nhọt do nhiệt

Dùng rau cần tươi, bại thương thảo và bồ công anh đem rửa sạch, giã nát đắp vào chỗ sưng, mụn để chống viêm.

16.Bí tiểu

Dùng 50 – 100g rau cần tươi đem luộc lấy nước uống thay nước lọc hàng ngày.

Những trường hợp nên ăn ít rau cần

Người huyết áp thấp

Theo đông y, rau cần có tác dụng bình can, thanh nhiệt, tính hàn nên những người huyết áp thấp không nên ăn rau cần.

Người mắc bệnh về da liễu

Những người mắc một số bệnh da liễu điển hình là vảy nến không nên sử dụng rau cần vì trong thành phần có chứa arachidon khiến bệnh lâu khỏi hơn.

Người hay bị ngộ độc

Người có hệ tiêu hóa kém không nên ăn rau cần trong trường hợp có nghi ngờ về khu vực canh tác không đảm bảo.

Người bị nhiễm giun sán

Rau cần sống dưới nước nên chúng rất dễ bị nhiễm sán do đó những người mắc bệnh giun sán nên hạn chế ăn rau cần.

Trên đây là kinh nghiệm dùng rau cần chữa gan nhiễm mỡ đã được gia đình chị Hoa và rất nhiều bệnh nhân khác đã áp dụng thành công, bạn hãy thử xem sao nhé! Chúc các bạn nhanh chóng khỏi bệnh.

Thứ Sáu, 1 tháng 6, 2018

Bị gan nhiễm mỡ phải làm sao?

Bị gan nhiễm mỡ phải làm sao chắc hẳn đang là nỗi hoang mang của rất nhiều người. Bởi vậy, hôm nay chúng tôi đã mời bác sĩ Hoa, bác sĩ đã công tác nhiều năm tại khoa gan – mật, sẽ giải đáp cho chúng ta biết bị gan nhiễm mỡ phải làm sao.

Bệnh gan nhiễm mỡ là gì?

Bệnh gan nhiễm mỡ là hiện tượng khi lượng mỡ tích tụ trong gan chiếm quá 5% trọng lượng của gan. Bệnh thông thường kết hợp với một số bệnh lý rối loạn chuyển hóa như tăng huyết áp, béo phì, tiểu đường, rối loạn lipid máu…



Bệnh gan nhiễm mỡ thường gặp ở những người ăn uống thiếu khoa học, lười vận động.Gan nhiễm mỡ ở hầu hết các trường hợp chỉ là một triệu chứng do sự tích lũy mỡ quá nhiều tại gan. Tuy nhiên, 20% bệnh gan nhiễm mỡ có thể diễn tiến đến xơ gan.

Nguyên nhân của bệnh gan nhiễm mỡ

Có rất nhiều nguyên nhân khiến gan bị nhiễm mỡ như:
Gan nhiễm mỡ do chế độ dinh dưỡng: Thiếu dưỡng chất, mất cân bằng dinh dưỡng, thừa chất béo,  đường, uống nhiều bia rượu chế độ sinh hoạt không điều độ (ngồi nhiều, ít vận động, tinh thần suy nhược căng thẳng), di truyền nếu trong gia đình có nhiều người bị béo phì.

– Bệnh gan nhiễm mỡ do chất hóa học như uống quá nhiều bia rượu, nhiễm độc phospho, Arsenic, chì…

– Do nội tiết, do bệnh tiểu đường…

– Nhiễm mỡ gan do miễn dịch.

– Gan nhiễm mỡ do dùng một số loại thuốc có thể dẫn đến bệnh như các loại corticide, Tetracyclin, các thuốc kháng ung thư, thuốc hocmon sinh dục nữ…

– Do vi khuẩn, virus trong quá trình bị viêm gan siêu vi B, C thường có biến chứng của gan đặc biệt là viêm gan siêu vi C (nhiều khi còn gọi là hậu viêm gan siêu vi là bệnh gan nhiễm mỡ).

Triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ

Tư vấn viên: Chào bác sĩ, hiện nay bệnh gan nhiễm mỡ đang ngày càng trở nên phổ biến và là nỗi lo lắng của nhiều người. Xin bác sĩ giải đáp giúp tôi là có những dấu hiệu gì để nhận biết bệnh gan nhiễm mỡ, làm thế nào để biết mình có bị gan nhiễm mỡ hay không ạ?


Bác sĩ Hoa: Chào bạn, gan nhiễm mỡ là một căn bệnh không có dấu hiệu rõ ràng và đặc trưng, đặc biệt là ở giai đoạn đầu của bệnh. Tuy nhiên, nếu có một số dấu hiệu sau thì bạn nên tới các cơ sở y tế để thăm khám vì rất có thể bạn đã bị mắc gan nhiễm mỡ.

Chán ăn: 

Bệnh gan nhiễm mỡ có thể làm suy giảm chức năng gan, gây nên những rối loạn trong chuyển hóa, làm người bệnh ăn không ngon miệng, có cảm giác chán ăn.
Đầy bụng, buồn nôn: các rối loạn chuyển hóa cũng có thể gây nên chứng ddaaayf bụng, khó tiêu, buồn nôn.

Mệt mỏi, suy nhược: 

Ở giai đoạn nặng của bệnh, bệnh nhân thường hấp thụ chất dinh dưỡng kém dẫn đến việc thiếu năng lượng, mệt mỏi, suy nhược, kiệt sức.

Mệt mỏi do gan nhiễm mỡ

Vàng da, vàng mắt: 

Việc chuyển hóa bilirubin ở bệnh nhân gan nhiễm mỡ sẽ bị rối loạn khiến nồng độ chất này trong máu tăng cao, xâm nhập vào mô gây nên bệnh vàng da, vàng mắt.

Sao mạch: 

Việc bị nổi các u mạch trên da cũng có thể à dấu hiệu của bệnh gan nhiễm mỡ.

Ngoài ra, biểu hiện của bệnh gan nhiễm mỡ ở giai đoạn nặng cũng có thể là các rối loạn nội tiết và sưng, đau bụng vùng chứa gan.

Tuy nhiên nếu có các triệu chứng này cũng chưa thể kết luận được là bạn có bị gan nhiễm mỡ hay không. Bạn cần làm một số xét nghiệm để chuẩn đoán bệnh được chính xác.

Khám gan nhiễm mỡ cần làm những xét nghiệm gì?

Tư vấn viên: Thưa bác sĩ, khi đi thăm khám bệnh gan nhiễm mỡ thì sẽ cần làm những xét nghiệm gì ạ?
Bác sĩ Hoa: để chuẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ thì bạn cần làm một số xét nghiệm sau:
Siêu âm gan: những hình ảnh siêu âm có thể thể hiện những bất thường sau: “gan sáng”, màu gan nhạt hơn, xuất hiện những hình tròn hoặc hình lát có nốt, tĩnh mạch cửa có thể mở rộng hơn bình thường.

Xét nghiệm máu: 

Nồng độ chất béo và cholesterol trong máu tăng cao cũng có thể nghi ngờ bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ
Sinh thiết tế bào mô gan: khi bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ, chỉ số sinh thiết sẽ xác định được có các hạt chất béo trong gan, có thể soi thấy một số tế bào gan có nhân lùi sang 1 bên hoặc bị vỡ hoặc bị hoại tử.

Kiểm tra chức năng gan: 

Sẽ kiểm tra xem chỉ số AT và AST có tăng cao không. Các chỉ số này ở bệnh nhân gan nhiễm mỡ cấp độ nhẹ cũng sẽ tăng.

Chuẩn đoán hình ảnh bằng CT và MRI: 

Phương pháp này còn xác định được cả nguy cơ bệnh phát triển thành ung thư gan và khối u huyết quản trong gan có cao không.

Bị gan nhiễm mỡ phải làm sao?

Tư vấn viên: Vậy nếu chẳng may phát hiện bị gan nhiễm mỡ phải làm sao thưa bác sĩ?
Bác sĩ Hoa: Nguyên nhân gây bệnh gan nhiễm mỡ chủ yếu là do chế độ dinh dưỡng không hợp lý. Vậy nên điều cần thiết nhất để điều trị gan nhiễm mỡ là thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt. Bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ cần lưu ý một số điều sau:

Xây dựng lại chế độ dinh dưỡng:

-        Hạn chế đồ chiên, rán, các thực phẩm chứa nhiều cholesterol như: nội tạng động vật, đồ ăn nhanh, nước có ga, lòng đỏ trứng, các loại thịt đỏ,…
-         Ăn ít các thực phẩm chứa nhiều đường như bánh ngọt, kem, bơ,…
-       Nếu bạn bị gan nhiễm mỡ do thừa cân, béo phì thì cần cắt giảm bớt lượng tinh bột trong chế độ dinh dưỡng.
-        Cần ăn nhiều rau xanh, bổ sung đầy đủ chất xơ và ăn nhiều thịt trắng để cung cấp đủ lượng protein cần thiết.
Học cách uống trà: trà là một “vị thuốc” phòng tránh và hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ rất hiệu quả. Vậy nên mỗi ngày hãy hãm 1 ấm trà xanh thanh, mát để giải nhiệt mùa hè và bảo vệ sức khỏe gia đình bạn.

Bỏ rượu, bia, thuốc lá: 

đây là những tác nhân gây rối loạn chuyển hóa, hình thành nên bệnh gan nhiễm mỡ mà bạn cần từ bỏ ngay.
Tập thể dục điều độ: tập thể dục nhẹ nhàng hàng ngày sẽ giúp bạn tăng cường chuyển hóa và nâng cao sức đề kháng. Bạn có thể dành ra 30 phút mỗi sáng sớm để đi bộ, hít thở khí trời.
Ngoài ra việc nghỉ ngơi điều độ, trang bị máy đo đường huyết và thăm khám định kì cũng rất cần thiết đối với bệnh nhân bị mắc bệnh gan nhiễm mỡ.

Tư vấn viên: Cảm ơn những thông tin bổ ích của bác sĩ. Chúc bác sĩ công tác tốt. Tạm biệt bacs sĩ.
Bác sĩ Hoa: Tạm biệt bạn.

Trên đây là những chia sẻ của bác sĩ Hoa mách bạn bị gan nhiễm mỡ phải làm sao, hi vọng sẽ giúp ích cho quá trình trị bệnh của các bạn. Chúc các bạn nhanh chóng khỏi bệnh và có một sức khỏe thật tốt.

Cách điểu trị bệnh gan nhiễm mỡ

Bệnh gan nhiễm mỡ hầu hết không phải là bệnh lý của gan mà chỉ là một triệu chứng do sự tích lũy mỡ quá nhiều tại gan mà thôi. Vì thế điều trị gan nhiễm mỡ chủ yếu là điều trị các nguyên nhân cơ bản gây ra bệnh, cụ thể:

a. Nếu bị dư cân – béo phì: áp dụng chế độ ăn hợp lý và chế độ tập luyện vận động để giảm cân.

b. Đối với các bệnh lý gan có liên quan đến uống rượu: ngưng uống rượu.

c. Ngưng ngay những thuốc có khả năng gây độc cho gan và thay thế bằng những thuốc an toàn theo hướng dẫn của bác sĩ.

d. Các bệnh rối loạn chuyển hóa (như tiểu đường…): khống chế lượng đường trong máu luôn ở mức độ bình thường.

e. Viêm gan siêu vi: kiểm soát tình trạng viêm và những diễn tiến bất lợi dẫn đến xơ gan.

Chú ý rằng, ngoài việc áp dụng một chế độ thuốc men để nhằm đào thải bớt sự lắng đọng mỡ quá mức trong cơ thể cũng như để khống chế diễn tiến bất lợi của các bệnh lý cơ bản là nguyên nhân gây ra bệnh gan nhiễm mỡ, ở góc độ dinh dưỡng, có thể tự giảm thiểu tình trạng lắng đọng mỡ ở gan qua:

Thứ Năm, 31 tháng 5, 2018

22 nguyên nhân gây bệnh sỏi thận mà bạn nên biêt

Có rất nhiều nguyên nhân gây sỏi thận, bài viết sau đây Hòa Minh Đường tổng hợp 22 nguyên nhân gây sỏi thận mà bạn và gia đình cần phải quan tâm.

Bạn đọc có thể khám phá:


1. Uống không đủ nước:

Đây là nguyên nhân gây sỏi thận đầu tiên mà chúng ta cần quan tâm. Các chuyên gia cho rằng, uống ít nước sẽ khiến hệ tiết niệu ít việc, lượng nước tiểu lưu cữu, trở nên đậm đặc, chất đọng lại tăng lên, như thế dễ hình thành nên sỏi thận và sỏi đường tiết niệu.



Do đó, bạn hãy uống đủ lượng nước mỗi ngày để làm tăng lượng bài tiết nước tiểu, làm loãng nước tiểu cũng như làm giảm thấp nồng độ tinh thể trong nước tiểu, có lợi cho phòng chống sỏi thận và làm cho sỏi bài tiết ra ngoài. Vì vậy, bạn hãy uống đủ 2.000ml nước mỗi ngày ngay cả khi không khát nhé và tốt nhất là nên uống nước lọc.

2. Khó tiểu:

Do đường tiểu có vấn đề làm cho nước tiểu không thoát được hết ra ngoài. Để lâu ngày bị tích trữ, lắng đọng và tạo thành sỏi.

3. Người bị u xơ tiền liệt:

Do bị u xơ tiền liệt tuyến khiến cho nước tiểu bị đọng lại các khe.

4. Người bị bệnh phải nằm lâu ngày:

Người bệnh bị chấn thương nặng như ở đùi, phải nằm một chỗ ít đi lại và uống nhiều sữa, ít nước cũng có thể dẫn tới sỏi thận.

5. Chế độ ăn uống không hợp lý:

Do không cân bằng được khẩu phần ăn hoặc do ăn quá nhiều rau, quá nhiều thịt cũng là nguyên nhân gây sỏi thận.

6. Do bị nhiễm trùng bộ phận sinhh dục:

Vệ sinh không sạch sẽ dẫn tới vi trùng có cơ hội xâm nhập gây viêm đường tiết niệu, tạo mủ khiến lắng đọng các chất bài tiết của cơ thể từ đó hình thành sỏi.

7. Lười ăn sáng:

Những người làm việc bận rộn, thiếu thời gian thường hay bỏ bê bữa ăn sáng của mình và đây cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi thận. Giới văn phòng là tâm điểm của thói quen xấu này.

Với nhiều lý do khác nhau như: do vội đi làm không kịp ăn, có người vì giảm béo, không muốn ăn. Tuy nhiên, thói quen tưởng vô hại này lại là nguyên nhân gây sỏi thận cho nhiều người.

Theo chuyên gia sức khỏe, nguy cơ gây ra bệnh sỏi thận do không ăn sáng khá lớn. Điều này là do cơ thể sau khi trải qua một đêm dài nghỉ ngơi, cần bổ sung năng lượng. Túi mật sẽ bài tiết dịch mật vào buổi sáng, chuẩn bị trước cho việc tiêu hóa thức ăn.

Nếu không ăn sáng, mật sẽ không có thức ăn để tiêu hóa, dịch mật sẽ ở trong túi mật lâu hơn, thời gian dài như thế, dịch mật sẽ tích tụ trong túi mật và đường ruột, cholesterol từ trong mật tiết ra sẽ dễ hình thành nên sỏi thận.

8. Không thích vận động:

Các chuyên gia chỉ ra, nếu con người ta ít vận động, vừa không có lợi cho việc hấp thụ can-xi, khiến lượng can-xi bài tiết vào nước tiểu tăng lên, gây ra sỏi thận hoặc sỏi đường tiết niệu.

Lười vận động cũng là nguyên nhân dẫn đến sỏi thận
Đồng thời, thành bụng trong cơ thể sẽ lỏng lẻo, gây ra sa nội tạng, chèn ép ống mật, làm cho dịch mật không bài tiết được gây ra tích tụ, từ đó hình thành nên sỏi mật.

9. Ăn quá nhiều dầu mỡ:

Những bữa tiệc luôn đi kèm với thịt cá, dầu mỡ… Ăn quá nhiều chất dầu mỡ chính là nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi thận. Bởi vì thức ăn giàu protit và chất béo sẽ tăng thêm hàm lượng cholesterol trong dịch mật, hình thành nên sỏi.

10. Ngồi quá nhiều:

Ngồi là tư thế nhân viên bàn giấy thực hiện nhiều nhất trong suốt 8 tiếng làm việc. Tư thế thụ động này khiến cơ thể kém hấp thụ chất canxi. Do đó, lượng canxi bài tiết vào nước tiểu nhiều hơn và lắng đọng thành sỏi.

11. Ăn quán nhiều:

Vì nhiều lý do công việc khác nhau mà một bộ phận khá đông phải thường xuyên ăn cơm ở các quán ăn. Phương án này tiết kiệm rất nhiều thời gian so với tự nấu ăn ở nhà. Tuy nhiên, thức ăn ngoài quán thường dùng nhiều dầu mỡ, dầu chiên lại nhiều lần và khó đảm bảo an toàn vệ sinh. Cholesterol xấu trong thức ăn là nguyên nhân chính dẫn tới bệnh sỏi mật.

12. Nhịn tiểu:

Nhịn tiểu lâu làm nước tiểu bị kiềm hóa, trở thành môi trường cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển, đồng thời dễ hình thành sỏi amoni-magie-phosphate.

Nhịn tiểu rất dễ dẫn đến sỏi thận

13. Thiếu canxi:

Nếu chế độ ăn không đủ canxi, thì các oxalate thường liên kết với canxi trong đường tiêu hóa sẽ liên kết với canxi trong nước tiểu và dẫn đến hình thành sỏi thận.

14. Nghiền món rau trộn:

Bạn ăn đúng những thứ khuyến cáo nhưng cuối cùng vẫn phải đi khám tiết niệu? Lý do một lần nữa là các oxalate. Những chất này được tìm thấy nhiều trong các loại rau lá xanh như rau bina (rau bó xôi, rau chân vịt), rau đại hoàng và củ cải đỏ. Các oxalate này liên kết với canxi trong ruột và được bài tiết qua đường tiết niệu, tiến sĩ Roger L. Sur, Đại học California San Diego cho biết.

Khi lượng oxalate quá nhiều, chúng sẽ tích lại trong nước tiểu và dẫn đến sỏi thận. Điều này không có nghĩa là bạn không nên ăn rau xanh. Tuy nhiên, bạn hãy nói chuyện với bác sĩ để chuyển sang những loại ít oxalate như cải xoăn (kale) thay rau bó xôi, hay súp lơ thay vì rau dền.

15. Chế độ ăn nhiều muối

Chế độ ăn nhiều muối có thể là nguyên nhân của nhiều bệnh, trong đó có nguyên nhân gây sỏi thận. Tiêu thụ nhiều muối (sodium) làm tăng sự bài tiết canxi của thận.

Các chuyên gia khuyến cáo, nên hạn chế tiêu thụ muối xuống mức 2.300 mg một ngày. Những người bị huyết áp cao thì nên hạn chế xuống mức 1.500 mg một ngày.

16. Không ăn các loại trái cây họ cam, quýt:

Nếu không thể nhớ lần cuối cùng ăn chanh hay bưởi thì đây là lý do bạn nên thay đổi. Những loại quả có múi như cam, quýt, bưởi… chứa citrate, giảm nguy cơ bị sỏi thận, theo tiến sĩ Gupta.

17. Ăn quá nhiều thịt:

Ăn quá nhiều thịt gia cầm và thịt đó cũng làm tăng nguy cơ bị sỏi. Một nghiên cứu năm 2014 chỉ rằng với những người ăn rau và cá, nguy cơ bị sỏi thận thấp hơn 30-50% so với những người mỗi ngày ăn 100 g thịt.

18. Nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát:

Thường xuyên bị nhiễm trùng đường tiết niệu cũng là một trong những nguyên nhân gây sỏi thận mà chúng ta không thể bỏ qua. Không phải tất cả viên sỏi đều gây đau thì một số cơ thể tự thải ra ngoài mà bạn không hề biết.

Tuy nhiên, viên sởi ở trong đường tiết niệu và ngăn cản dòng chảy của nước tiểu, điều này có thể dẫn đến viêm đường tiết niệu. Vì thế, nhiễm trùng đường tiết niệu có thể là dấu hiệu cho thấy bạn bị sỏi thận mà không biết.

19. Sử dụng quá nhiều thuốc nhuận tràng:

Thuốc nhuận tràng đã tồn tại từ rất lâu và dường như nhiều người có thói quen lạm dụng hoặc sử dụng sai loại thuốc này. Ở những người lớn tuổi, để đối phó với chứng táo bón họ có thói quen uống thuốc nhuận tràng hằng ngày. Tuy nhiên, lạm dụng loại thuốc này có thể cản trở khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng thuốc và làm mất cân bằng điện giải, có mối liên quan đến sỏi thận.

20. Cân nặng:

Chị em bị béo phì có nguy cơ bị sỏi thận cao hơn 35% so với những người có thân hình gọn gàng, theo một nghiên cứu năm 2011. Các nhà nghiên cứu không chắc lý do, tuy nhiên sự thay đổi độ pH trong nước tiểu – gây tích tụ axít uric là nguyên nhân gây sỏi thận.

Chữa sỏi là một quá trình điều trị lâu dài, đi kèm những cơn đau và nguy cơ viêm nhiễm. Vì vậy, nên chọn các bài thuốc Đông y an toàn được chuyên gia khuyên dùng, có tác dụng tống sỏi ra khỏi cơ thể, đồng thời giảm đau, kháng viêm.

21. Nhiễm trùng đường tiết niệu

 - Tổn thương ở vùng dưới liên bào của gai thận( trong trường hợp bị nhiễm trùng hay ngộ độc ) hình thành một đám vôi và sỏi sẽ hình thành từ đám vôi đó.

 - Nước tiểu bị ứ đọng lâu sẽ gây nhiễm trùng và sinh sỏi

 -  Do rối loạn chuyển hoá các chất Oxalat, Urats, đặc biệt là rối loại chuyển hoá canxi. Can xi tăng quá mức bình thường trong nước tiểu. Tăng can xi do chế độ ăn hoặc do rối loạn tuyến nội tiết, nhất là do cường tuyến cận giáp trạng.

- Thiếu vitamin A: Tạo điều kiện làm sừng hoá tổ chức liên bào đài để thận.

22. Ăn quá mặn

Trong số các vấn đề tiềm ẩn gây ra bởi thiếu muối thì bệnh sỏi thận nằm cuối cùng của danh sách. Khi lượng natri nạp vào cơ thể hằng ngày tăng sẽ gia tăng sự bài tiết canxi trong thận. Các chuyên gia khuyến cáo, chúng ta chỉ nên sử dụng 2300mg muối/ngày, riêng đối với những người mắc bệnh huyết áp thì nên giảm lượng muối sử dụng hằng ngày xuống 1500mg.

Thứ Tư, 30 tháng 5, 2018

Cách nhận biết bệnh sỏi thận và cách điều trị

Cách nhận biết bệnh sỏi thận, các triệu chứng của bệnh sẽ giúp người bệnh có thể phát hiện và điều trị sớm. Bệnh sỏi thận nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm với sức khỏe.

Cách nhận biết bệnh sỏi thận đơn giản

Bệnh sỏi thận là căn bệnh không còn xa lạ với nhiều người. Bệnh này có tỉ lệ người mắc ngày càng cao, với độ tuổi mắc bệnh ngày càng trẻ.



Sỏi thận là căn bệnh do các khoáng chất có trong nước tiểu như muối oxalate, canxi, axit uric không được hòa tan mà tích tụ tạo thành kết tủa gây sỏi ở thận. Bệnh sỏi thận thường được biểu hiện ở những đặc điểm sau:

Đau

Đau là triệu chứng nhận biết bệnh sỏi thận đầu tiên. Cơn đau bắt nguồn từ thắt lưng sau đó lan xuống hông rồi lan xuống đùi, ở một số người, các cơn đau có thể kéo dài và lan xuống bộ phận sinh dục. Tùy thuộc vào vị trí, số lượng và kích thước sỏi, các sơn đau có thể dữ dội hoặc âm ỉ.

Đỏ đau khi bị sỏi thận
Nguyên nhân dẫn đến các cơn đau là do sỏi thận di chuyển trong đường tiết niệu gây ra các cơn co thắt và gây tắc đường tiết niệu. Tắc đường tiết niệu sẽ khiến thận bị ứ nước, tạo áp lực lên vùng bể thận tạo ra những cơn đau quặn thắt.

Những cơn đau sỏi thận thường kéo dài từ 20-60 phút, thậm chí có thể kéo dài đến vài giờ.

Tiểu nhiều lần, tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu ra máu

Người bị sỏi thận thường xuất hiện tình trạng đi tiểu nhiều lần, tiểu rắt. Sỏi di chuyển từ bàng quang ra niệu đạo sẽ khiến người bệnh bị tiểu buốt, tiểu ra máu. Nước tiểu có màu hồng hoặc màu sẫm người bệnh có thể quan sát bằng mắt thường.

Buồn tiểu nhiều lần liên tiếp

Buồn nôn, nôn mửa

Buồn nôn và nôn mửa là hiện tượng đi kèm cùng các cơn đau sỏi thận. Khi phải chịu đựng các cơn đau, người bệnh có thể bị nôn bởi đây là cách duy nhất giúp loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể khi thận bị mất chức năng bài tiết.

Buồn nôn do sỏi thận

Sốt cao

Sốt cao cũng là một trong những dấu hiệu đi kèm các cơn đau giúp nhận biết bị sỏi thận. Những cơn đau dữ dội kèm theo là tình trạng sốt cao, rét run là dấu hiệu của viêm thận - bể thận cấp.

Đau khi ngồi lâu

Người bị sỏi thận sẽ cảm thấy đau khi ngồi yên, đứng yên một chỗ quá lâu. Sỏi thận có kích thước lớn sẽ gây áp lực lên các khu vực xung quanh đồng thời khiến chúng cọ xát vào nhiều cơ quan nội tạng khác khiến người bệnh cảm thấy đau.

Cách điều trị bệnh sỏi thận

Để điều trị bệnh sỏi thận, người bệnh có thể áp dụng nhiều phương pháp như: sử dụng bài thuốc dân gian, sử dụng phương pháp phẫu thuật mổ nội soi hoặc tán sỏi qua da. Những biện pháp trên mang lại tác dụng chữa bệnh hiệu quả. Tùy thuộc vào vị trị và kích thước sỏi người bệnh có thể lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

Với những sỏi có kích thước nhỏ, người bệnh có thể tự điều trị bằng cách uống nhiều nước hoặc thuốc lợi tiểu sẽ giúp đẩy sỏi ra ngoài cơ thể thông qua đường nước tiểu hiệu quả.

Với những người bị sỏi có kích thước lớn, người bệnh nên đến bệnh viện để nhận được sự chỉ dẫn của bác sĩ. Tùy thuộc vào vị trí, kích thước người bệnh có thể áp dụng phương pháp tán sỏi qua da hoặc phẫu thuật mổ nội soi.

Ngoài ra, để điều trị bệnh sỏi thận, người bệnh có thể sử dụng một số bài thuốc dân gian cũng mang lại hiệu quả bất ngờ. Một số cây thuốc nam thường được sử dụng để chữa bệnh đó là: cây kim tiền thảo, cây mã đề, râu ngô, quả chuối hột, quả đu đủ xanh, cây rau ngổ, ngò gai…

Cách phòng tránh bệnh sỏi thận 

Để ngăn ngừa và phòng chống bệnh sỏi thận tái phát, người bệnh cần có chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt khoa học hợp lý. Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị và ngăn ngừa bệnh tái phát.

Dưới đây là một số cách giúp phòng bệnh sỏi thận hiệu quả:

  • Uống nhiều nước, mỗi ngày uống từ 2-3 lít nước, chia đều trong các khoảng thời gian trong ngày.
  • Bổ sung đầy đủ lượng canxi cho cơ thể bằng cách uống sữa tươi, ăn các thực phẩm chế biến từ sữa như phô mai, sữa chua…
  • Ăn nhạt, hạn chế ăn muối để không gây hại cho thận.
  • Tích cực ăn các thực phẩm chứa nhiều chất xơ như rau xanh, hoa quả vừa tốt cho hệ tiêu hóa, vừa làm giảm nguy cơ mắc sỏi thận.
  • Hạn chế ăn những thực phẩm chứa nhiều protein như: thịt gà, thịt trâu, thịt bò, các thực phẩm đóng hộp, thực phẩm chứa chất kích thích…

Ngoài ra, người bệnh nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe để có thể phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.

Bạn đọc có thể quan tâm:





 

Sample text

Sample Text

Sample Text

 
Blogger Templates